• Gợi ý từ khóa:
  • Máy in mã vạch, Mực in, Máy quét mã vạch, Máy in...

[tintuc]
Máy In Mã Vạch hiện nay cũng đã có xu hướng sử dụng rất nhiều, máy in mã vạch sẽ là công cụ quản lý chặn chẽ những sản phẩm và kho hàng. Công ty TNHH MTV Vi Tính Nguyễn Duy đã nắm bắt được nhu cầu đó, chúng tôi chuyên cung cấp các thiết bị mã vạch, máy quét mã vạch, máy in mã vạch tại Biên Hòa, Đồng Nai.
Quý khách có nhu cầu mua và sử dụng sản phẩm máy in mã vạch hãy liên hệ Hotline: 0937 370 020, quý khách hàng sẽ được tư vấn và báo giá tốt nhất về các sản phẩm.
Là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong ngành cung cấp máy in mã vạch, chúng tôi có thể cam kết:
  • Sản phẩm nguồn gốc rõ ràng.
  • Miễn phí vận chuyển nội thành Biên Hòa, Đồng Nai.
  • Bảo hàng, bào trì chính hãng.
  • Hỗ trợ tư vấn, Demo sản phẩm miễn phí tại nhà.

CUNG CẤP MÁY IN MÃ VẠCH BIÊN HÒA

    Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực, chúng tôi tự tin phát triển và cung cấp thiết bị cũng như giải pháp bán hàng cho thị trường Việt Nam với các ngành hàng có liên quan như nhà sách, chuỗi siêu thị, tạp hóa, ministop, chuỗi nhà hàng thức ăn, cà phê ăn uống...
    Với sự tư vấn của đội ngũ chuyên nghiệp, kỹ thuật viên chuyên nghiệp tận tâm với khách hàng (phương châm làm việc của chúng tôi) mong muốn đem lại cho khách hàng giá trị sản phẩm máy in mã vạch sử dụng tốt, đáng tin cậy, đạt hiệu quả cao, giá cả phải chăng, bảo hành chuyên nghiệp.
    Máy In Mã Vạch Biên Hòa




    Máy In Mã Vạch Biên Hòa
    Quý khách có nhu cầu mua các sản phẩm máy in mã vạch, mực in hay giấy Decal tại Biên Hòa của chúng tôi. Quý khách liên hệ 0937 370 020 để được tư vấn và đặt hàng.

    CÔNG TY TNHH MTV VI TÍNH NGUYỄN DUY

    [/tintuc]

    [tintuc]
    Công ty TNHH MTV Vi Tính Nguyễn Duy là đơn vị đứng đầu về dịch vụ cung cấp Giấy Decal Biên Hòa. Chúng tôi cung cấp các sản phẩm như: Decal Frasson PVC, Decal cam nhiet trực tiếp, Decal dạng cuộn và giấy máy in Samsung Bixolo SLP-T,... Ngoài ra còn có các loại giấy in là: giấy Decal A4 định lượng 135g, giấy in Decal ảnh khổ A3, giấy in decal đế xanh khổ A4.

    Quý khách có nhu cầu mua các sản phẩm giấy Decal Biên Hòa, Đồng Nai thì hãy đến ngay với chúng tôi. Nguyễn Duy sẽ cung cấp cho bạn những sản phẩm cao cấp, chất lượng tốt nhất, giá thành rẻ nhất trên thị trường cả nước.



    MUA GIẤY DECAL BIÊN HÒA TẠI NGUYỄN DUY

    Khi bạn mua những sản phẩm của chúng tôi, quý bạn sẽ được hưởng rất nhiều ưu đãi như:

    - Chúng tôi cam kết: Sở hữu những sản phẩm, công nghệ in ấn tiên tiến nhất hiện nay. Đảm bảo chất lượng từng sản phẩm và nhu cầu của quý khách hàng.
    - Giá thành ổn định: Giá thành luôn luôn ổn định, báo giá hợp lý, phù hợp với mọi nhu cầu của khách hàng.
    - In mẫu miễn phí: Trước khi in ấn ra sản phẩm hoàn thiện, chúng tôi thực hiện in mẫu cho quý khách duyệt mẫu lần cuối cùng. Hoàn toàn miễn phí.
    - Giao Hàng vận chuyển tận nơi: Với những khách hàng có nhu cầu. Công ty Nguyễn Duy có dịch vụ giao hàng tận nơi. 


    SỬ DỤNG GIẤY DECAL CHẤT LƯỢNG CAO

    In giấy Decal giá rẻ ở Biên Hòa Đồng Nai. Một nhãn hiệu đặc sắc sẽ giúp tăng doanh thu bán hàng và man lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp của bạn.

    Ngoài bao bì và hộp giấy cho sản phẩm, tem nhãn sản phẩm cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới quyết định mua của khách hàng. Với một nhãn hiệu được Nguyễn Duy ấn tượng và in với chất lượng cao sẽ kích thích gu của người tiêu dùng. Bởi thế, công hiệu bán hàng của bạn sẽ phụ thuộc vào kiểu dáng và Hòa Lễ cùng với chất lượng in của tem nhãn sản phẩm. Song song giúp doanh nghiệp giảm bớt nguy cơ hàng giả làm giảm lợi nhuận và gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh doanh nghiệp. Với số lượng in lớn thì vấn đề giá thành cũng trở thành một yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ khác.
    Giấy Decal Biên Hòa
    Nhãn Decal giấy là loại Decal được dùng phổ biến rộng rãi nhất bởi sự đa dạng, dễ dùng và quan trọng nhất là đáp ứng được nhu cầu đại tuyệt đại đa số người dùng với giác kế hợp lý. Decal giấy được dùng rộng rãi trong việc dán nhãn hàng hóa tiêu dùng, giá bán, quy cách, thông báo sản phẩm… vận dụng cho việc quản lý, theo dõi hàng hóa trong các hệ thống kho, siêu thị, nhà hàng…

    In Decal giá rẻ ở Biên Hòa. Nguyễn Duy sẽ cung cấp giấy Decal cho nhãn hiệu sản phẩm của bạn. Hãy liên hệ với chúng tôi, bạn sẽ hài lòng với sản phẩm mà chúng tôi cung cấp với chất lượng hơn cả mong đợi.

    CÔNG TY TNHH MTV VI TÍNH NGUYỄN DUY
    Địa chỉ: 543/4, KP3, P. TAM HIỆP, TP. BIÊN HÒA, T. ĐỒNG NAI
    Điện thoại: 0937 370 020 - 0919 888 021
    Email: nguyenquocthai45@gmail.com
    Website: http://congnghemavach.vn
    [/tintuc]

    [tintuc]
    Máy đọc mã vạch Biên Hòa là dòng sản phẩm máy quét mã vạch đa mới nhất trên thị trường Việt Nam. Sở hữu bờ ngoài cứng cáp, thiết bị được thiết kế đẹp bắt mắt người nhìn.
    Từ lâu máy đọc mã vạch nhận được sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng bởi tính năng đặc điểm mà nó đưa lại. Chúng tôi giới thiệu đến khách hàng máy đọc mã vạch tại Biên Hòa uy tín hiện nay.
    Máy đọc mã vạch Biên Hòa



    Máy đọc mã vạch Biên Hòa

    CUNG CẤP MÁY ĐỌC MÃ VẠCH BIÊN HÒA

    Đứng trước nhu cầu cần thiết của Biên Hòa chúng tôi tiến hành cung cấp và phân phối sản phẩm máy đọc mã vạch tại Biên Hòa cho khách hàng ở nơi đây uy tính nhất nhằm phục vụ nhu cầu cũng như công việc ở nơi đây.

    THÔNG SỐ CƠ BẢN MÁY ĐỌC MÃ VẠCH

    • Tia quét: Laser 650nm nhìn thấy được.
    • Tốc độ: 100 lần/giây.
    • Tần số quét: 50Hz.
    • Giao tiếp PC: USB.
    • Máy bao gồm chân đế vững vàng.
    • Sản phẩm chịu rơi nhiều lần ở độ cao 1.5 mét.



    Máy đọc mã vạch Biên Hòa

    Máy đọc mã vạch tại Biên Hòa
    Khi bạn có nhu cầu tạo mã vạch cho riêng mình thì thiết bị cần thiết đó là máy in mã vạch. Việc bạn có thể dùng một máy in mã vạchthông thường để in chục cái mã vạch hoặc nhiều lắm chưa đến 100 cái. Nhưng với việc dùng chiếc máy in này để in ấn số lượng nhiều hơn đáp ứng nhu cầu thị trường đi lên, chịu đựng điều kiện của thời tiết, bám dính tốt và không phai màu sắc có lẽ nó chưa đáp ứng được. Từng đó cho thấy bạn cần phải có sự lựa chọn tốt cho mình một chiếc máy in chất lượng và tốt hơn.

    MÁY ĐỌC MÃ VẠCH, MÁY IN MÃ VẠCH BIÊN HÒA

    Máy in mã vạch là máy in chuyên dụng, kết nối với máy tính như thiết bị ngoại vi để in ấn có hỗ trợ bằng phần mềm để người dùng lựa chọn nhãn mã vạch, nội dung, độ phân giải và kích thước sản phẩm đưa ra.
    Thông thường khi chọn mã vạch, các công ty doanh nghiệp hiện  nay đều chú tâm vào mục đích sử dụng một trường lưu trữ, hoạt động của sản phẩm là như thế nào…vì vậy việc in ấn mã vạch là khâu tuy nhỏ nhưng đảm nhiệm vai trò rất quan trọng trong việc đưa tên tuổi, chất lượng và nguồn gốc sản phẩm xuất xứ ra thị trường hiện nay.
    Máy đọc mã vạch Biên Hòa




    Máy đọc mã vạch ở Biên Hòa
    Hãy đến với Congnghemavach.vn để tìm và mua cho mình một máy đọc mã vạch Biên Hòa đảm bảo nhất phù hợp nhất hiện nay.
    Mọi thông tin chi tiết xin các quý khách hàng liên hệ với chúng tôi qua:

    CÔNG TY TNHH MTV VI TÍNH NGUYỄN DUY

    [/tintuc]

    [tintuc]

    TẠI SAO CHÚNG TA LẠI SỬ DỤNG MÁY QUÉT MÃ VẠCH

    Máy quét mã vạch trên toàn cầu đã được áp dụng trong phần nhiều lĩnh vực như: Thương mại, y tế giao nhận kho vận, kiểm soát. Hiện nay, thiết bị này ngày càng phát triển và chính xác hơn. Đối với những cửa hàng lớn chúng ta nên sử dụng một Máy quét mã vạch sẽ giúp tiết kiệm nhiều thời gian và kiểm tra, thành toàn hàng hóa 1 cách cực kì chính xác. 
    Hãy đến với công ty chúng tôi để được tư vấn và lựa chọn những chiếc máy quét mã vạch phù hợp và chất lượng nhất nhé




    Máy quét mã vạch Biên Hòa

    ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÁC MÁY QUÉT MÃ VẠCH

    MÁY QUÉT MÃ VẠCH CCD SCANNER

    Ưu điểm: Các máy quét theo công nghệ CCD nổi tiếng là có độ bền cao, có giá thành rẻ.
    Nhược điểm: Không quét được mã vạch theo chiều cong như các loại mã vạch dán trên chai, chỉ quét được bề mặt phẳng và cự li gần




    Máy quét mã vạch Biên Hòa

    MÁY QUÉT MÃ VẠCH LASER SCANNER

    Ưu điểm: được sử dụng các tia sáng quét rất mạnh, quét các mã vạch rất nhạy, chính xác, đối với các bề mặt cong thì vẫn đảm bảo quét tốt khả năng quét tầm xa cực kì hiệu quả.
    Nhược điểm: Không bền như máy quét CDD, sử dụng lâu có thể bị yếu dần như các mắt đọc của đầu đọc đĩa. Dẫn đến hiện tượng kén mã vạch. Nhưng hiện nay thiết bị sử dụng công nghệ này cũng đã được cải tiến rất đáng kể.
    Máy quét mã vạch Biên Hòa





    Hình ảnh minh họa: Máy quét mã vạch Laser Scanner

    MÁY QUÉT MÃ VẠCH IMAGER

    Ưu điểmMáy đọc mã vạch Imager có thể xác định và quét được nhiều mã vạch cùng một lúc. Thích hợp cho ngành y té bởi độ chính xác khi phân tích ảnh.
    Nhược điểm: Thiết bị này có tốc độ đọc khá chậm so với các thiết bị sử dung công nghệ khác, bởi phân tích nhiều ảnh và dữ liệu nhiều khi chụp.
    Máy quét mã vạch Biên Hòa





    Hình ảnh minh họa: Máy quét mã vạch Imager
    Vì thế lựa chọn một máy quét mã vạch thích hợp cho mình cũng là điều mà quý vị cần phải suy nghĩ và xem trước tiên chúng ta cần hiểu một số định nghĩa căn bản của trang bị quét mã vạch và song song nắm được các nguyên tắc của máy quét mã vạch.
    Mọi chi tiết thắc xin quý khách hãy liên hệ công ty chúng tôi để được tư vấn cụ thể và miễn phí nhé!

    CÔNG TY TNHH MTV VI TÍNH NGUYỄN DUY

      [tintuc]
      Câu 1: Máy in mã vạch có gì khác biệt so với các loại máy in khác trên thị trường như máy in kim, in phun, in Laser ? 


      Trả lời: Có những khác biệt như sau:

      Khác biệt về công nghệ:

      Máy in mã vạch là loại máy in truyền nhiệt . Khi in đầu in truyền nhiệt thông qua ruy băng để làm chảy mực in lên giấy. Với công nghệ in truyền nhiệt, máy in mã vạch không những in được lên giấy mà còn in được lên các chất liệu khác như giấy nhựa tổng hợp, giấy nhôm, giấy bạc, film, v.v…được ứng dụng trong dân dụng và trong công nghiệp. Trong khi đó các loại máy in văn phòng chủ yếu chỉ in trên giấy.lpl1257302995

      Khác biệt về cấu tạo:

      Máy in mã vạch được chế tạo theo tiêu chuẩn công nghiệp, được thiết kế in trên giấy cuộn để đáp ứng kịp nhu cầu sản xuất hàng hoá trong khi các loại máy in văn phòng không có cấu tạo để in giấy cuộn. Máy in mã vạch là loại định cấu hình bằng Firmware do đó khó sử dụng hơn so với các loại máy in dân dụng. Các loại máy in dân dụng chỉ cần có driver điều khiển và phần mềm để in là xong trong khi các loại máy in mã vạch phải định cấu hình bằng Firmware mỗi khi có sự thay đổi quan trọng về vật liệu in và mực nhiệt. Nếu không máy sẽ báo lỗi và không in được. Tuy nhiên bạn không nên lo ngại về điều này vì khi bạn mua máy in mã vạch thì trách nhiệm của người bán máy phải hướng dẫn cho bạn cách sử dụng Firmware thành thạo.

      Máy in mã vạch


      Câu 2: Tôi đọc tài liệu kỹ thuật thấy các loại máy in nhãn mã vạch chỉ có độ phân giải in là 203 hoặc 300dpi (dots per inch). Tại sao lại thấp như vậy trong khi 1 máy in phun ngày nay có độ phân giải vào khoảng 720×720 dpi ?

      Trả lời: Bạn hiểu sai về khái niệm “độ phân giải in” của máy in. Ta không thể so sánh độ phân giải của loại máy in này với độ phân giải của loại máy in khác vì kích thước các phần tử in của mỗi công nghệ in có thể rất khác nhau. Thí dụ, độ phân giải của 1 máy in kim trung bình là 360×360 dpi, của 1 máy in phun trung bình là 720×720 dpi, của 1 máy in laser 1200×1200 dpi. Nhưng máy in nhiệt in nét đẹp hơn nhiều so với in kim và in phun. Chỉ có thể so sánh độ phân giải in trong cùng 1 chủng loại máy in

      Câu 3: Nếu tôi muốn mua 1 loại máy in mã vạch thì tôi nên mua loại máy như thế nào ?


      Trả lời: Bạn cần phải cân đối giữa giá thành và cấu hình máy. Một máy in nhãn mã vạch có cấu hình cao sẽ in nhanh, in nhiều và cho bạn nhiều tiện ích hơn, nhưng đồng thời giá thành của nó cũng đắt hơn một máy in mã vạch có cấu hình trung bình. Trước khi mua một máy in nhãn mã vạch, bạn nên hỏi người bán cung cấp cho bạn bản brochure có đặc tính kỹ thuật của máy in đó. Chủ yếu là các thông số sau đây:

      1. Độ phân giải đầu in (Printhead Resolution) : Tối thiểu bạn phải có một máy in nhãn mã vạch có độ phân giải từ 203 – 300 dpi để in nhãn rõ đẹp, có chất lượng về hình ảnh.

      2. Chiều rộng in tối đa (Maximium Print Width = MPW): Tùy theo bạn dự định dùng loại giấy in có bề rộng tối đa bao nhiêu. Các máy in trung bình thường có MPW = 104mm đi với khổ giấy 110mm. Một số công ty trong khu công nghiệp cần nhãn in với khổ giấy 140mm. Do đó bạn phải để ý đến điều này.

      3. Bộ nhớ dữ liệu (SDRAM): Trong máy in nhãn có 2 loại bộ nhớ là Flash Memory (bộ nhớ hệ thống) và SDRAM (bộ nhớ dữ liệu). Khi bạn cần in nhãn với số lượng nhiều hoặc khi bạn cần in nhãn với nhiều đồ hoạ thì máy in cần phải có SDRAM đủ lớn để có thể chứa được tất cả dữ liệu đó. Một máy in nhãn nên có tối thiểu từ 2MB – 4MB SDRAM.

      4. Vật liệu in (Media Type): Ngoài giấy là vật liệu in chính, các máy in nhãn còn có thể in được lên 1 số vật liệu in khác như giấy nhựa tổng hợp (loại giấy dai), giấy bạc, giấy nhôm, các loại film, da mỏng, v.v…Bạn cần tham khảo ý kiến của người bán để được giới thiệu loại máy in thích hợp.

      5. Tốc độ in (Print Speed): Bạn nên có một máy in nhãn mã vạch có tốc độ cao để có thể in được số lượng nhiều trong khoảng thời gian ngắn nhất. Tối thiểu bạn cần phải có một máy in nhãn có tốc độ từ 2 – 8 ips.

      Máy in mã vạch biên hòa

      Câu 4: Tốc độ in cao có lợi hoặc hại gì cho máy không ?

      Trả lời: Tốc độ in cao có lợi là rút ngắn thời gian sản xuất nhãn, nhưng nó lại làm cho đầu in mau mòn giống như khi ta cầm giũa để giũa một vật. Tốc độ giũa càng cao thì vật càng mau mòn. Tốc độ in càng cao còn làm cho chất lượng hình ảnh bị giảm đi một chút. Tốt nhất là để tốc độ in ở mức trung bình (cỡ 4 – 6 ips) để vừa bảo vệ đầu in (giá đến hơn 400 USD) vừa cho ra chất lượng hình ảnh tốt.

      Câu 5: Còn thế nào là nhiệt độ in, nó ảnh hưởng thế nào đến chất lượng hình ảnh ?

      Trả lời: Nhiệt độ in tức là nhiệt độ đầu in. Trong công nghệ in truyền nhiệt, khi in đầu in nóng lên ở những phần tử in (Print elements) nằm trên đầu in. Nhiệt lượng này sẽ truyền qua ruy băng làm chảy mực và in lên vật liệu in. Nhiệt độ cao sẽ làm chảy mực nhiều và hình ảnh sẽ rất sậm, nhưng nhiệt độ cao quá hình có thể bị lem. Nhiệt độ thấp, mực sẽ chảy ít làm cho hình bị nhạt đi, thấp quá thì hình in không rõ, chỗ đậm chỗ lợt. Một số máy in có nhiệt độ tự động theo loại ribbon đang sử dụng, nhưng đa số các máy in mã vạch đều có thể chỉnh được nhiệt độ bằng Firmware. Khi đầu in bị mòn hoặc bị lão hóa, cần phải tăng nhiệt độ, tăng áp lực mới có thể in rõ. Bạn không nên lo lắng với nhiệt độ, vì người bán máy in mã vạch sẽ hướng dẫn bạn biết cách sử dụng firmware để cân chỉnh nhiệt độ.

      Giấy in mã vạch biên hòa

      Câu 6: Tôi muốn sử dụng máy in Laser để in nhãn có được không ?

      Trả lời: Được, bạn có thể dùng máy in kim, in phun hay in laser để in nhãn đều được cả nhưng với điều kiện bạn in nhãn dùng trong văn phòng và in với số lượng ít. Nhưng nếu bạn có ý định in nhãn mã vạch dùng cho sản phẩm và in với số lượng nhiều, thì nên chọn máy in nhãn mã vạch chuyên nghiệp làm giải pháp. Các lý do sau đây cho thấy bạn không nên dùng máy in laser để in nhãn mã vạch hay nhãn công nghiệp:

      1.Máy in laser in nhãn với tốc độ chậm hơn nhiều so với máy in nhãn mã vạch chuyên nghiệp nên không thể theo kịp sản xuất. Một máy in Laser trung bình in với tốc độ 10 trang A4/phút (= 10 x 29.70 = 297 cm/phút = 4.95 cm/giây), trong khi 1 máy in mã vạch chuyên nghiệp in trung bình với tốc độ 6 ips (6 inches per second = 6 x 2.54 = 15.24 cm/giây) tức in nhanh gấp 3 lần 1 máy in laser. Các máy in mã vạch ngày nay có tốc độ cao nhất lên đến 12 ips.

      2.Máy in Laser khi sử dụng lâu ngày thường hay có hiện tượng kẹt giấy là hiện tượng rất phổ biến. Các loại giấy nhãn dùng cho văn phòng thường rất dễ bị tróc, hoặc dưới sức nóng của máy in laser lớp keo bên trong nhãn có thể chảy ra làm dính vào trống từ, các nhãn cũng có thể bị tróc ra và dình vào trống từ sẽ làm hư bộ phận này.

      3.Nhãn in bằng máy in Laser không có độ bền công nghiệp, không chịu được trầy sướt (cọ sát khi vận chuyển), không chịu được nhiệt độ cao, độ ẩm trong một thời gian dài, không chịu được hoá chất dung môi (rượu, xăng, dầu,…) do đó không bảo quản được các thông tin trên nhãn. Trong khi đó ngược lại, nhãn in bằng máy in nhãn mã vạch chuyên nghiệp luôn có độ bền công nghiệp do tính chất ưu việt của loại mực nhiệt.

      Câu 7: Tôi thấy rất nhiều cơ sở sản xuất in nhãn mã vạch bằng máy in laser mà có vấn đề gì xảy ra đâu ?

      Trả lời: Là “chưa” có vấn đề chứ không phải “không” có vấn đề. Cần phải hiểu rõ mục đích của các nhãn mã vạch đó là sử dụng vào đâu? ngắn hạn hay không ngắn hạn, trên những sản phẩm loại nào ? Thí dụ, nếu bạn in nhãn mã vạch chủ yếu về giá cả dán trên sản phẩm để trưng bày bán lẻ thì bạn vẫn có thể dùng máy in laser vì các nhãn này cùng với sản phẩm nằm trên các kệ trưng bày thường xuyên nên nó không có yêu cầu gì về độ bền công nghiệp. Nhưng nếu bạn in nhãn cho những sản phẩm lưu thông trên thị trường dùng Code EAN hoặc UPC chẳng hạn thì bạn nên dùng máy in mã vạch chuyên nghiệp để các nhãn có được độ bền cần thiết nhằm bảo quản thông tin trên đó (mã quốc gia, mã công ty, số hiệu sản phẩm, v.v…). Tôi lấy ví dụ, một người nào đó giả sử bị ngộ độc thực phẩm của một sản phẩm nào đó. Lúc đó thông tin “gốc” của nhãn sản phẩm là điều hết sức quan trọng. Tôi nghĩ các cơ quan chức năng nên có biện pháp kiểm tra “độ bền” của các thông tin trên nhãn đối với các sản phẩm quan trọng.

      Câu 8 :Nếu tôi muốn mua 1 loại máy in nhãn mã vạch thì tôi nên mua loại máy như thế nào ?


      1.Độ phân giải đầu in (Printhead Resolution) : Tối thiểu bạn phải có một máy in mã vạch có độ phân giải từ 203 – 300 dpi để in nhãn rõ đẹp, có chất lượng về hình ảnh.

      2.Chiều rộng in tối đa (Maximium Print Width = MPW): Tùy theo bạn dự định dùng loại giấy in có bề rộng tối đa bao nhiêu. Các máy in trung bình thường có MPW = 104mm đi với khổ giấy 110mm. Một số công ty trong khu công nghiệp cần nhãn in với khổ giấy 140mm. Do đó bạn phải để ý đến điều này.

      3.Bộ nhớ dữ liệu (SDRAM): Trong máy in nhãn mã vạch có 2 loại bộ nhớ là Flash Memory (bộ nhớ hệ thống) và SDRAM (bộ nhớ dữ liệu). Khi bạn cần in nhãn với số lượng nhiều hoặc khi bạn cần in nhãn mã vạch với nhiều đồ hoạ thì máy in cần phải có SDRAM đủ lớn để có thể chứa được tất cả dữ liệu đó. Một máy in mã vạch nên có tối thiểu từ 2MB – 4MB SDRAM.

      4.Vật liệu in (Media Type): Ngoài giấy là vật liệu in chính, các máy in nhãn mã vạch còn có thể in được lên 1 số vật liệu in khác như giấy nhựa tổng hợp (loại giấy dai), giấy bạc, giấy nhôm, các loại film, da mỏng, v.v…Bạn cần tham khảo ý kiến của người bán để được giới thiệu loại máy in thích hợp.

      5.Tốc độ in (Print Speed): Bạn nên có một máy in mã vạch có tốc độ cao để có thể in được số lượng nhiều trong khoảng thời gian ngắn nhất. Tối thiểu bạn cần phải có một máy in nhãn mã vạch có tốc độ từ 2 – 8 ips.

      Câu 9:Tôi đọc tài liệu kỹ thuật thấy các loại máy in nhãn mã vạch chỉ có độ phân giải in là 203 hoặc 300dpi (dots per inch). Tại sao lại thấp như vậy trong khi 1 máy in phun ngày nay có độ phân giải vào khoảng 720×720 dpi ?

      Trả lời: Bạn hiểu sai về khái niệm “độ phân giải in” của máy in. Ta không thể so sánh độ phân giải của loại máy in này với độ phân giải của loại máy in khác vì kích thước các phần tử in của mỗi công nghệ in có thể rất khác nhau. Thí dụ, độ phân giải của 1 máy in kim trung bình là 360×360 dpi, của 1 máy in phun trung bình là 720×720 dpi, của 1 máy in laser 1200×1200 dpi. Nhưng máy in mã vạch nhiệt in nét đẹp hơn nhiều so với in kim và in phun. Chỉ có thể so sánh độ phân giải in trong cùng 1 chủng loại máy in​​​​​​

      [/tintuc]

      [tintuc]
      MÃ VẠCH LÀ GÌ?

      Mã vạch là gì

      Mã vạch (Barcode) theo định nghĩa là phương pháp lưu trữ và truyền tải thông tin bằng một lọai ký hiệu gọi là ký mã vạch (Barcode symbology). Ký mã vạch hay gọi tắt cũng là mã vạch, là 1 ký hiệu tổ hợp các khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số. Sự thay đổi trong độ rộng của vạch và khoảng trắng biểu diễn thông tin số hay chữ số dưới dạng mà máy có thể đọc được.

      Mã số mã vạch được thu nhận bằng một máy quét mã vạch, là một máy thu nhận hình ảnh của mã vạch in trên các bề mặt và chuyển thông tin chứa trong mã vạch đến máy tính hay các thiết bị cần thông tin này. Nó thường có một nguồn sáng kèm theo thấu kính, để hội tụ ánh sáng lên mã vạch, rồi thu ánh sáng phản xạ về một cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Ngoài ra, nhiều máy quét mã vạch còn có thêm mạch điện tử xử lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính.

      CÓ BAO NHIÊU LOẠI MÃ VẠCH?

      Có thể nói mã vạch cũng giống như một đạo quân các ký hiệu quen thuộc, chúng xuất hiện ở khắp mọi nơi, mọi chỗ, trên hầu hết các sản phẩm lưu hành hợp pháp trên thị trường. Ai cũng đều thấy chúng nhưng ít ai hiểu được nhiều về chúng. Nhưng vì nghĩ mã vạch là “vô thưởng vô phạt” nên cũng chẳng ai quan tâm đến chúng cả. Khi được hỏi về mã vạch, đa số người ta chỉ biết mã vạch là … mã vạch. Nó mã hóa một con số gì đó mà người ta không hiểu. Nói như vậy nghiễm nhiên mã vạch chỉ có một lọai duy nhất là … mã vạch và nó được sử dụng để lưu trữ 1 con số gì đó như giá tiền chẳng hạn.
      Thực ra mã vạch gồm nhiều chủng loại khác nhau. Tùy theo dung lượng thông tin, dạng thức thông tin được mã hóa cũng như mục đích sử dụng mà người ta chia ra làm rất nhiều loại, trong đó các dạng thông dụng trên thị trường mà ta thấy gồm UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2of 5, Codabar và Code 128. Ngoài ra, trong 1 số loại mã vạch người ta còn phát triển làm nhiều Version khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau, thí dụ UPC có các version là UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E; EAN có các version EAN-8, EAN-13, EAN-14, Code 128 gồm Code 128 Auto, Code 128-A, Code 128-B, Code 128-C.

      UPC (Universal Product Code)

      UPC là 1 lọai ký hiệu mã hóa số được ngành công nghiệp thực phẩm ứng dụng vào năm 1973. Ngành công nghiệp thực phẩm đã phát triển hệ thống này nhằm gán mã số không trùng lặp cho từng sản phẩm. Người ta sử dụng UPC như “giấy phép bằng số” cho các sản phẩm riêng lẽ.

      UPC gồm có 2 phần: phần mã vạch mà máy có thể đọc được và phần số mà con người có thể đọc được.
      Số của UPC gồm 12 ký số, không bao gồm ký tự. Đó là các mã số dùng để nhận diện mỗi một sản phẩm tiêu dùng riêng biệt

       UPC (Universal Product Code)

      Nhìn ký hiệu UPC như hình bên ta thấy tổng cộng gồm 12 ký số:
      Ký số thứ 1: Ở đây là số 0, gọi là ký số hệ thống số (number system digit) hoặc còn gọi là “Family code”. Nó nằm trong phạm vi của 7 con số định rõ ý nghĩa và chủng lọai của sản phẩm như sau:

      * 5 - Coupons: Phiếu lĩnh hàng hóa
      * 4 - Dành cho người bán lẽ sử dụng
      * 3 - Thuốc và các mặt hàng có liên quan đến y tế.
      * 2 - Các món hàng nặng tự nhiên như thịt và nông sản.
      * 0, 6, 7 - Gán cho tất cả các mặt hàng khác như là một phần nhận diện của nhà sản xuất.

      Năm ký số thứ 2: Trong mẫu này, tượng trưng là 12345, ám chỉ mã người bán (Vendor Code), mã doanh nghiệp hay mã của nhà sản xuất (Manufacturer code). Ở Hoa kỳ, mã này được cấp bởi hiệp hội UCC (The Uniform Code Council) và mã được cấp cho người bán hoặc nhà sản xuất là độc nhất. Như vậy khi hàng hóa lưu thông trên thị trường bằng mã UPC thì chỉ cần biết được 5 ký số này là có thể biết được xuất xứ của hàng hóa.

      Năm ký số kế tiếp: Dành cho người bán gán cho sản phẩm của họ. Người bán tự tạo ra 5 ký số này theo ý riêng của mình để mã hóa cho sản phẩm .

      Ký số cuối cùng: Ở đây là số 5, là ký số kiểm tra, xác nhận tính chính xác của tòan bộ số UPC

      UPC được phát triển thành nhiều phiên bản (version) như UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E trong đó UPC-A được coi như phiên bản chuẩn của UPC, các phiên bản còn lại được phát triển theo những yêu cầu đặc biệt của ngành công nghiệp.

      Mã UPC vẫn còn đang sử dụng ở Hoa Kỳ và Bắc Mỹ

      EAN (European Article Number)

      EAN là bước phát triển kế tiếp của UPC. Về cách mã hóa nó cũng giống hệt như UPC nhưng về dung lượng nó gồm 13 ký số trong đó 2 hoặc 3 ký số đầu tiên là ký số “mốc”, dùng để biểu thị cho nước xuất xứ. Các ký số này chính là “mã quốc gia” của sản phẩm được cấp bởi Tổ chức EAN quốc tế (EAN International Organization)

      EAN này được gọi là EAN-13 để phân biệt với phiên bản EAN-8 sau này gồm 8 ký số.

      Những điều cần biết về mã vạch

      Theo ký hiệu EAN-13 như hình vẽ phía trên, có thể phân chia như sau:
      * 893 - Mã quốc gia Việt Nam
      * 123456789 - 9 ký số này được phân chia làm 2 cụm: cụm mã nhà sản xuất có thể 4, 5 hoặc 6 ký số tùy theo được cấp, cụm còn lại là mã mặt hàng.
      * 7 - Mã kiểm tra tính chính xác của tòan bộ số EAN.

      EAN có một biến thể khác của nó là JAN (Japaneses Artical Numbering), thực chất là EAN của người Nhật với mã quốc gia là 49.

      Vì EAN phát triển với mã quốc gia nên nó được sử dụng trên những sản phẩm lưu thông trên tòan cầu. Các tiêu chuẩn của EAN do Tổ chức EAN quốc tế quản lý. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp muốn sử dụng được mã EAN trên sản phẩm của mình, phải là thành viên của Tổ chức Mã Số Mã Vạch Việt Nam, gọi tắt là EAN Việt Nam, để được cấp mã số doanh nghiệp.

      Code 39

      UPC và EAN dù là 2 lọai mã vạch có tính chất chuyên nghiệp và quốc tế nhưng khuyết điểm của nó là dung lượng có giới hạn và chỉ mã hóa được số, không mã hóa được chữ.

      Code 39 được phát triển sau UPC và EAN là ký hiệu chữ và số thông dụng nhất. Nó không có chiều dài cố định như UPC và EAN do đó có thể lưu trữ nhiều lượng thông tin hơn bên trong nó. Do tính linh họat như vậy, Code 39 được ưa chuộng rộng rãi trong bán lẻ và sản xuất. Bộ ký tự này bao gồm tất cả các chữ hoa, các ký số từ 0 đến 9 và 7 ký tự đặc biệt khác.

      Code 39

      Nhiều tổ chức đã chọn một dạng thức Code 39 để làm chuẩn công nghiệp của mình trong đó đáng chú ý là Bộ Quốc Phòng Mỹ đã lấy Code 39 làm bộ mã gọi là LOGMARS.

      INTERLEAVED 2 OF 5

      Interleaved 2 of 5 là một lọai mã vạch chỉ mã hóa ký số chứ không mã hóa ký tự. Ưu điểm của Interleaved 2 of 5 là nó có độ dài có thể thay đổi được và được nén cao nên có thể lưu trữ được nhiều lượng thông tin hơn trong một khỏang không gian không lớn lắm

      ​Interleaved 2of 5

      Theo 2 mẫu trên, ta thấy rằng cùng 1 tỷ lệ barcode, khi lưu 20 ký số vào trong Interleaved 2 of 5, ta được 1 ký hiệu barcode nhỏ gọn bằng 1/2 so với khi lưu 20 ký số vào trong Code 39.

      Các lọai Barcode thông dụng khác

      Codabar Code 93
      Codabar Code 93

      Code 128-A HIBC

      Code 128-A HIBC

      Các loại Barcode 2D

      Người dùng mã vạch ngày càng quan tâm đến mã vạch 2 chiều (2D Barcode) vì nhận ra những đặc tính độc đáo của nó không có mặt trong các ký hiệu tuyến tính truyền thống. Ký hiệu 2 chiều nhằm vào ba ứng dụng chính:
      Sử dụng trên các món hàng nhỏ: Nếu in mã vạch tuyến tính, tức là các lọai mã vạch 1D thông dụng, trên các món hàng nhỏ thì thường gặp trở ngại về kích thước của mã vạch vẫn còn quá lớn so với các món hàng cực nhỏ. Với sự phát triển của mã vạch 2 chiều người ta có thể in mã vạch nhỏ đến mức có thể đặt ngay trên món hàng có kích thước rất nhỏ.
      Nội dung thông tin: Công nghệ 2 chiều cho phép mã hóa 1 lượng lớn thông tin trong một diện tích nhỏ hẹp. Cả lượng thông tin lưu trong cùng một ký hiệu mã vạch 2D có thể coi như là 1 file dữ liệu nhỏ gọn (trong ngành gọi là PDF - Portable Data File). Do đó khi sử dụng lọai mã 2D, có thể không cần đến CSDL bên trong máy vi tính.
      Quét tầm xa: Khi sử dụng các ký hiệu 2D, máy in không đòi hỏi in ở độ phân giải cao mà có thể in ở độ phân giải thấp vì trong ký hiệu 2D, các mảng điểm (pixel) hoặc các vạch (bar) rất lớn. Điều này dẫn đến việc cho phép quét mã vạch 2D ở 1 khỏang cách xa lên đến 50 feet (khoảng 15m)

      Các ký hiệu barcode 2D có thể được chia làm 2 loại:

      1/ Loại mã xếp chồng (Stacked Codes): như Code 16K, Code 49, PDF-417
      Code 16K Code 49
      Code 16K Code 49
      (Với 2 “chồng” lưu trữ được 14 ký số) (18 digits cho 1 kích thước rất nhỏ) (2 “chồng lưu được 15 digits)

      2/ Loại mã ma trận (Matrix Codes): như Data Matrix, Maxicode,Softstrip, Vericode, …..

      Data Matrix

      Với Data Matrix như thế này đây, khi giải mã các bạn sẽ được một đoạn văn như sau:
      ” Cac ban co tin la toi co the viet 1 quyen truyen bang ma vach khong? ”
      Thật kinh khủng nếu ai đó viết 1 quyển truyện bằng mã vạch, lúc đó mỗi câu văn hoặc mỗi đoạn văn sẽ là ….. 1 mã ma trận. Với sự phát triển của mã ma trận, ta thấy rằng ngành mã vạch đã thực sự phát triển theo một hướng khác: Cơ sở dữ liệu. Một ngày nào đó, bạn sẽ có trong tay một chiếc đĩa mềm, hoặc Flashdisk trong đó chỉ toàn là các mã ma trận lưu trữ danh sách của các VIP mà không sợ bị các Hacker bẻ khóa. Vì chỉ có máy quét mới có thể “bẻ khóa” được mã vạch, hơn nữa không phải máy quét nào cũng đọc được mã ma trận.
      [/tintuc]

      [tintuc]
      Thủ tục đăng ký mã số mã vạch. Muốn có mã số mã vạch trên hàng hóa để xuất khẩu hay bán tại các siêu thị, trước tiên các doanh nghiệp phải gia nhập EAN Việt Nam.


      Thủ tục đăng ký mã số mã vạch

      EAN Việt Nam sẽ cấp mã M cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp lập mã mặt hàng (mã I) cho từng sản phẩm.

      Để được là thành viên của EAN Việt Nam, doanh nghiệp sẽ phải đóng phí gia nhập và phí hàng năm. Hai loại phí này do đại hội các thành viên quyết định, được ghi trong điều lệ của EAN Việt
      Nam và có thể thay đổi sau một thời gian áp dụng.

      Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp khi áp dụng mã số mã vạch là quản lý mã mặt hàng (mã I) của mình theo nguyên tắc mỗi mã số tương ứng với một loại sản phẩm duy nhất, không được nhầm lẫn. Những sản phẩm khác nhau về tính chất (ví dụ như bia và nước ngọt), về khối lượng, về bao gói… đều phải được cho những mã số mặt hàng khác nhau. Những mã số này sẽ sử dụng lâu dài cùng với sự tồn tại của mặt hàng đó. Những mặt hàng này khi được cải tiến (thay đổi trọng lượng, cách bao gói…) đều phải được cấp mã mặt hàng mới

      Tư vấn thủ tục đăng ký mã vạch:

      1. Hồ sơ gồm có:
      - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập
      - Bản đăng ký sử dụng MSMV (theo mẫu quy định)
      - Bản đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu quy định
      - Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam theo mẫu quy định

      2. Nộp hồ sơ tại:
      - Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam/ Chi cục Tiêu chuần Đo lường Chất lượng
      - Hoặc thông qua Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch có số Điện thoại: 0983367068

      3. Thời gian giải quyết:
      - Thời gian cấp mã số tạm thời 2 ngày, cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch 01 thángkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

      Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch:

      TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)

      1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)
      2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
      3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật
      4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật
      5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật
      6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1
      7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật
      8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật
      9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật
      10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật
      11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật
      12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật
      13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật
      14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật
      15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch
      16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR
      17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC
      18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều
      19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật
      20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC 

      TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO)

      1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards
      2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels
      3. ISO 22742:2005 Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging
      4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols
      5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols
      6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification
      7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing
      8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC
      9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications
      10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing
      11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols
      12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols
      13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification
      14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification
      15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification
      16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification
      17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification
      18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification
      19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification
      20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification
      21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification
      22. ISO/IEC TR 19782:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Effects of gloss and low substrate opacity on reading of bar code symbols

      VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 

      1. 2373/2000/QĐ-BKHCNMT: Quyết định của Bộ trưởng Bộ KHCN và MT về việc quản lý mã số mã vạch
      2. 45/2002/QĐ-TTg: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch
      3. 88/2002/TT-BTC: Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vach
      4. 15/2006/QĐ-BKHCN: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”
      5. 36/2007/TT-BTC: Thông tư của Bộ Tài chính số 36/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch.
      [/tintuc]

      Super store
      Super store 0937 370 020
      Super store